Tel: +84 4 35742022 | Fax: +84 4 35742020

Bộ Tài chính hướng dẫn xác định đối tượng không chịu thuế

Thứ ba, 10-01-2017 | 16:00:00 PM GMT+7 Bản in
(Chinhphu.vn) – Công ty TNHH Bê tông Sơn Lâm (Bà Rịa-Vũng Tàu) sản xuất gạch không nung để xuất khẩu. Nguyên liệu chính của sản phẩm là đá xây dựng (1x2), đá xây dựng mi sàng, xi măng, bột màu, phụ gia hóa chất. Công ty đề nghị được giải đáp một số vướng mắc liên quan đến việc tính thuế GTGT đối với sản phẩm này.

Công ty TNHH Bê tông Sơn Lâm có tham khảo Công văn số 4238/TCT-CS về việc giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính, trong đó có nội dung, “sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành trở lên thì không hoàn thuế GTGT. Và hoàn thuế năm nay sẽ dựa vào tỷ lệ năm trước”.

Hiện Công ty gặp khó khăn trong xác định tỷ lệ tài nguyên trong sản phẩm để tính thuế. Theo ý kiến của đơn vị tư vấn, đối với nguyên liệu đá xây dựng, Công ty phải biết đơn vị sản xuất đá dùng tỷ lệ tài nguyên và năng lượng chiếm bao nhiêu % trong giá bán (ví dụ 80%), thì chi phí tài nguyên của Công ty dùng trong sản xuất sản phẩm khi sử dụng 1m3 đá sẽ tính là 1 đồng x 80%. Đối với các nguyên liệu còn lại (xi măng, bột màu, phụ gia hóa chất) Công ty cũng phải tính tương tự như trên.

Tuy nhiên, một đơn vị khác lại tư vấn, quy định nêu trên chỉ tính vào những đơn vị trực tiếp dùng tài nguyên như mỏ đá, công ty xi măng, đơn vị sản xuất phân bón, hóa chất, nông thủy sản… và các đơn vị mua đá nguyên khối từ các mỏ đá về cắt mài để xuất khẩu, còn tài nguyên đã được gia công hoàn thiện để bán ra thị trường như các nguyên liệu Công ty sử dụng thì không tính.

Công ty TNHH Bê tông Sơn Lâm đề nghị giải đáp, Công ty thực hiện theo cách nào là đúng quy định?

Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Xác định đối tượng không chịu thuế

Tại Khoản 1, Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế quy định đối tượng không chịu thuế là “23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên”.

Theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP,“11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.

Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản này là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.

Chi phí năng lượng gồm: Nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.

Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng căn cứ vào quyết toán năm trước; trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo quyết toán năm trước thì căn cứ vào phương án đầu tư.

Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này”.

Tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 có bổ sung hướng dẫn chi tiết như sau:

"23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản.

a) Tài nguyên, khoáng sản là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

b) Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành được thực hiện theo công thức:

Tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm = Trị giá tài nguyên, khoáng sản + chi phí năng lượng/Tổng giá thành sản xuất sản phẩm x 100%.

Trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng được xác định theo giá trị ghi sổ kế toán phù hợp với Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm.

Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác không được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm.

c) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản (bao gồm cả trực tiếp khai thác hoặc mua vào để chế biến) có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản khi xuất khẩu thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện kê khai thuế GTGT như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu và phải chịu thuế xuất khẩu theo quy định".

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH Bê tông Sơn Lâm sản xuất gạch không nung từ đá xây dựng (sản phẩm từ tài nguyên khoáng sản) và xi măng (sản phẩm công nghiệp, không còn là tài nguyên khoáng sản) thì khi xuất khẩu, sản phẩm gạch không nung thuộc trường hợp phải tính trị giá tài nguyên khoáng sản (trị giá đá xây dựng, không tính trị giá sản phẩm không là tài nguyên khoáng sản) cộng chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm.

Tại kiến nghị của Công ty TNHH Bê tông Sơn Lâm không nêu rõ quy trình sản xuất gạch không nung gồm những công đoạn nào, chi phí cụ thể của từng công đoạn, tỷ trọng đá, xi măng để sản xuất gạch không nung, do đó đề nghị Công ty nêu rõ quy trình, tỷ trọng từng loại (đá, xi măng) để sản xuất gạch không nung, chi phí từng công đoạn và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để được hướng dẫn thực hiện.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hướng dẫn cụ thể Công ty TNHH Bê tông Sơn Lâm trong việc xác định tỷ lệ tổng trị giá tài nguyên khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm theo nguyên tắc nêu trên.

Theo Chinhphu.vn
Ý kiến bạn đọc (0)