Mở phiên, các nhà đầu tư được tăng lực bởi báo cáo doanh số bán lẻ tháng
7 lạc quan hơn dự báo. Báo cáo này được xem là bằng chứng quan trọng
cho thấy các tín đồ mua sắm người Mỹ vẫn chi tiêu bất chấp sức mua tại
châu Âu, châu Á đang sụt giảm.
Theo
báo cáo trên, người Mỹ trong tháng 7 đã chi tiêu nhiều hơn để mua sắm
xe hơi, đồ dùng gia đình và quần áo. Mức tăng 0,8% tốt hơn nhiều so với
dự báo của giới phân tích. Điều này cho thấy người Mỹ đã quay lại các
cửa hàng sau một thời giai tiết kiệm.
Tuy
nhiên, theo giới phân tích, mức tăng doanh số bán lẻ tháng 7 không đủ
để tạo xung lực đẩy chứng khoán Mỹ đi lên, bởi trên thực tế vấn đề tiêu
dùng của Mỹ vẫn rất đáng lo ngại. Do vậy, đà tăng vào đầu phiên của Phố
Wall đã không thể duy trì tới cuối ngày.
Hôm
qua, nhiều nhà đầu tư đã bán tháo các tài sản rủi ro, đẩy lợi suất trái
phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng lên 1,73% từ mức 1,66% cuối phiên
giao dịch đầu tuần. Xu hướng này đã phần nào tác động và kéo lùi thị
trường chứng khoán Mỹ vào cuối phiên.
Thêm
vào đó, việc nhiều nhà đầu tư đang trông ngóng phát biểu của Chủ tịch
FED Ben Bernanke vào ngày 31/8 tới cũng khiến giao dịch chứng khoán ảm
đạm. Nhiều chuyên gia kinh tế tin rằng, FED sẽ tung ra chương trình mua
trái phiếu mới để hỗ trợ kinh tế.
Kết
thúc phiên 14/8, chỉ số công nghiệp Dow Jones tăng 2,71 điểm, tương ứng
0,02% lên 13.172,14 điểm. Trong phiên có lúc chỉ số này tăng tới 53
điểm. Chỉ số S&P 500 hạ 0,18 điểm còn 1.403,93 điểm. Chỉ số Nasdaq
hạ 5,54 điểm, xuống còn 3.016,98 điểm.
| Thị trường | Chỉ số | Phiên trước | Đóng cửa | Tăng/giảm (điểm) | Tăng/giảm (%) |
| Mỹ | Dow Jones | 13.169,40 | 13.172,14 | 2,71 | 0,02 |
| S&P 500 | 1.404,11 | 1.403,93 | 0,18 | 0,01 |
| Nasdaq | 3.022,52 | 3.016,98 | 5,54 | 0,18 |
| Anh | FTSE 100 | 5.831,88 | 5.864,78 | 32,90 | 0,56 |
| Pháp | CAC 40 | 3.426,41 | 3.450,27 | 23,86 | 0,70 |
| Đức | DAX | 6.909,68 | 6.974,39 | 64,71 | 0,94 |
| Nhật Bản | Nikkei 225 | 8.885,15 | 8.929,88 | 44,73 | 0,50 |
| Hồng Kông | Hang Seng | 20.081,36 | 20.291,68 | 210,32 | 1,05 |
| Trung Quốc | Shanghai Composite | 2.136,08 | 2.142,52 | 6,45 | 0,30 |
| Đài Loan | Taiwan Weighted | 7.436,30 | 7.479,25 | 42,95 | 0,58 |
| Hàn Quốc | KOSPI Composite | 1.932,44 | 1.956,96 | 24,52 | 1,27 |
| Singapore | Straits Times | 3.064,81 | 3.087,84 | 23,03 | 0,75 |
| Nguồn: CNBC, Market Watch. |