Tel: +84 24 35742022 | Fax: +84 24 35742020

Về vướng mắc trong thực hiện thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016

Thứ năm, 30-06-2017 | 08:40:00 AM GMT+7 Bản in

Tên kiến nghị: Về vướng mắc trong thực hiện thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016

Tình trạng: Đã phản hồi

Đơn vị kiến nghị: Các doanh nghiệp xuất khẩu vật liệu xây dựng tỉnh Nghệ An

Công văn: 1389/PTM - VP, Ngày: 13/06/2017

Nội dung kiến nghị:

Hiện nay tại Nghệ An có hàng chục doanh nghiệp chuyên xuất khẩu vật liệu xây dựng sang nước Lào. Song năm 2016 có vướng mắc v/v: thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 nên doanh nghiệp không hoạt động được lý do như sau:

       Luật 106/2016OH13 ban hành ngày 06/04/2016, về sửa đổi các luật trong đó có Luật thuế GTGT và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Chính phủ đã ban hành Nghị định 100/2016 ngày 01/07/2016 và Bộ Tài chính ra thông tư hướng dẫn nghị định này, Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016. Doanh nghiệp được Cục thuế tập huấn vào cuối  tháng 10/2016. Như vậy, sau 10 tháng thì các doanh nghiệp mới tiếp cận được thông tin về chủ trương chính sách. Trong giai đoạn này doanh nghiệp vẫn áp dụng luật thuế GTGT, thông tư 26-2015/TT-BTC ngày 27/5/2015  để thực hiện. Song khi làm thủ tục tại Cục thuế tỉnh để hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp thì Cục thuế trả lời phải thực hiện theo thông tư 130/2016 . Thông tư 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính yêu cầu thực hiện cho cả năm 2016. Như vậy yêu cầu này không hợp pháp, mâu thuẫn về mốc thực hiện, luật ra ngày 06/04/2016 nghị định ban hành hướng dẫn luật ra 01/07/2016 và thông tư hướng dẫn nghị định ra ngày 12/08/2016. Song thông tư lại yêu cầu thực hiện cả năm 2016 là không đúng mà chỉ đúng từ khi ban hành trở về sau. Tốt nhất là có hiệu lực sau một thời gian ban hành, để doanh nghiệp kịp chuẩn bị, sau khi đã tập huấn hướng dẫn  cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chúng tôi mua hàng hoá của các đại lý cấp hai, các đại lý cấp hai mua hàng hoá của đại lý cấp một, đại lý cấp một mua của nhà sản xuất nhưng tại điểm C Điều 1 của thông tư quy định:

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản (bao gồm cả trực tiếp khai thác hoặc mua vào để chế biến) có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản khi xuất khẩu thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện kê khai thuế GTGT như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu và phải chịu thuế xuất khẩu theo quy định.”

“Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản, chi phí năng lượng và giá thành sản xuất sản phẩm căn cứ vào quyết toán năm trước; trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo quyết toán năm trước thì căn cứ vào phương án đầu tư.”

Chính vì vậy mà doanh nghiệp chúng tôi đã kiểm tra hoàn thuế nhưng phải chờ đơn vị sản xuất sản phẩm có công văn trả lời nên chưa giải quyết được. Nếu các doanh nghiệp chúng tôi chậm, hoặc không được hoàn thuế trong khi hàng đã bán sang Lào thì chắc phải phá sản do vay nợ ngân hàng, trả nợ người bán và các khoản chi phí như: vận chuyển, bốc xếp tiền lương, và các khoản chi phí khác phát  sinh trong quá trình xuất khẩu .


Đơn vị phản hồi: Bộ Tài chính

Công văn: 2972/TCT - CS, Ngày: 06/07/2017

Nội dung trả lời:

  • Tại khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 19/4/2016 sửa đôi, bô sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“1. Các khoản 1,9 và 23 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

...

  1. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biên từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
  • Tại khoản 4 Điều 1 Nghi định số 100/20lố/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chỉnh phủ quy đinh về đối tượng không chịu thuê GTGT như sau:

“11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhung tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biên từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.

Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản này là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc ừong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.

Chi phí năng lượng gồm: Nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.

Việc xác định ứị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng căn cứ vào quyết toán năm trước; trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo quyết toán năm trước thì căn cứ vào phương án đâu tư

Bộ Tài chính c[ưy định chi tiết khoản này.”

  • Tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“c) Sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 như sau:

“23 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tông trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản.

  1. Tài nguyên, khoáng sản là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.
  2. Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng ữên giá thành được thực hiện theo công thức:

Tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm

Trong đó:

Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối vói tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tại nguyên, khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.

Chi phí nărig lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.

Trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng được xác định theo giá trị ghi sổ kế-toán phù hợp với Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm.

Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phỉ quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác không được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm.

Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản, chi phí năng lượng và giá thành sản xuât sản phẩm căn cứ vào quyết toán năm trước; trường họp doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo quyết toán năm trước thì căn cứ vào phương án đầu tư.

  1. Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản (bao gồm cả trực tiếp khai thác hoặc mua vào để chế biến) có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phâm trở lên được chế biên từ tài nguyên, khoáng sản khi xuất khẩu thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện kê khai thuê GTGT như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuât trực tiếp xuất khẩu và phải chịu thuế xuất khẩu theo quy định.”

Căn cứ quy đinh tại Luật số 106/2016/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016, Nghị định' số 1Ỏ0/2016/NĐ-CP và Thông tư số 130/2016/TT-BTC:

Từ ngày 01/07/2016, trường họp doanh nghiệp xuất khẩu vật liệu xây dựng là sản phâm được sản xuât từ tài nguyên, khoáng sản có nguôn gôc trong nước thì phải tính tỷ lệ tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng ừên giá thành sản xuất sản phẩm:

Nếu sản phẩm xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng vói chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp không được kệ khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT.

Nếu sản phẩm xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng vói chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT theo quy định.

Ý kiến bạn đọc (0)