Tel: +84 24 35742022 | Fax: +84 24 35742020

Thu hồi đất do vi phạm pháp luật thế nào?

Thứ năm, 22-02-2024 | 15:23:00 PM GMT+7 Bản in
Tại dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất quy định về thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật.

 

 
Thu hồi đất do vi phạm pháp luật thế nào?- Ảnh 1.

Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất quy định về thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật

Điều kiện thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai

Theo dự thảo, trường hợp hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn 30 ngày trước khi kết thúc thời hạn 2 năm kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan có thẩm quyền xử phạt hoặc cơ quan nhà nước được giao trách nhiệm theo dõi việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm tiến hành kiểm tra và lập biên bản về việc chấp hành pháp luật đất đai của người đã bị xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp xác định người có đất đã bị xử phạt vi phạm hành chính không chấp hành thì gửi hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất.

Đối với các hành vi không phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản và xác định rõ việc thu hồi đất trong kết luận thanh tra, kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm gửi biên bản và kết luận thanh tra, kiểm tra cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để chỉ đạo thu hồi đất.

Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều 81 của Luật Đất đai Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất sau khi có văn bản đề nghị thu hồi đất của cơ quan thuế và các tài liệu liên quan đến việc không thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Hồ sơ thu hồi đất

Theo dự thảo, sau khi nhận được văn bản và tài liệu của cơ quan có thẩm quyền, trong thời hạn 30 ngày cơ quan cơ quan tài nguyên và môi trường lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất.

Hồ sơ gồm các giấy tờ sau: 1- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc quyết định giao đất cho người sử dụng đất;

2- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (thực hiện trong quá trình kiểm tra thực địa nếu không có trích lục bản đồ địa chính);

3- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất;

4- Dự thảo Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

5- Dự thảo Quyết định thu hồi đất;

6- Các tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tài nguyên và môi trường trình, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất hoặc ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất và đăng trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất trong thời hạn 30 ngày.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn đăng trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế theo quy định.

Dự thảo nêu rõ, cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo Giấy chứng nhận không còn giá trị pháp lý đối với trường hợp người sử dụng đất không chấp hành việc nộp lại Giấy chứng nhận.

Điều 81 Luật Đất đai nêu rõ các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai:

1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.

2. Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

3. Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

4. Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này.

5. Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.

6. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

7. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

8. Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

9. Các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều này không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

Theo Tuệ Văn (Báo Chính phủ)

https://baochinhphu.vn/thu-hoi-dat-do-vi-pham-phap-luat-the-nao-102240220164805153.htm

 

 

Ý kiến bạn đọc (0)