Tel: +84 24 35742022 | Fax: +84 24 35742020

Về việc truy thu tiền thuê đất với 1.744 m2 đất làm đường giao thông đi chung giữa 02 công ty

Thứ hai, 20-07-2020 | 16:35:00 PM GMT+7 Bản in

Tên kiến nghị: Về việc truy thu tiền thuê đất với 1.744 m2 đất làm đường giao thông đi chung giữa 02 công ty

Tình trạng: Đã phản hồi

Đơn vị kiến nghị: Công ty cổ phần Vạn Xuân

Công văn: 1108/PTM - KHTH, Ngày: 16/07/2020

Nội dung kiến nghị:

Căn cứ hồ sơ pháp lý về quản lý sử dụng đất thì không đủ điều kiện để truy thu tiền thuê đất từ năm 2000 đến năm 2019 của diện tích 1744m2 làm đường giao thông.

- Trường hợp, nếu phải truy nộp tiền thuê đất (nếu có) thì số tiền truy nộp phải phân bổ cho 02 Công ty theo thỏa thuận chứ không thể áp đặt toàn bộ số tiền này cho Công ty Vạn Xuân theo như Thông báo của Chi cục thuế Thanh Trì.

- Giá thuê đất để tính tiền truy thu tiền thuê đất làm đường giao thông như cách xác định của Chi cục thuế Thanh Trì là không hợp lý. Trường hợp nếu có việc tính đường đi gắn liền với đất kinh doanh thì sẽ được hưởng chính sách ưu đãi tại các Nghị định của Chính phủ trong thời gian qua.

- Các văn bản của Bộ Tài chính chưa quy định cụ thể về cách xác định giá thuê đất làm đường giao thông, đề nghị quy định rõ vấn đề này để định giá đất.                                                                                                         


Đơn vị phản hồi: Bộ Tài chính

Công văn: 3824/TCT-CS, Ngày: 14/09/2020

Nội dung trả lời:

Tại khoản .3 Điều 108 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

"3. Thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất"

Căn cứ quy định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Tại khoản 1 Điều 3 quy đinh:

“Điều 3. Căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước

  1. Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:

a) Diện tích đất cho thuê.

b) Thời hạn cho thuê đất.

c) Đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; đơn giá thuê đất của thời hạn thuê đối với trường họp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, Trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá”.

+ Tại khoản 2 Điều 25 quy định:

“2. Cơ quan tài nguyên và môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai:

Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất, thuê mặt nước làm căn cứ để cơ quan thuế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp”.

Căn cứ quy định nêu trên, cơ quan thuế căn cứ diện tích, mục đích, vị trí đất...theo quyết định cho thuê đất của UBND thành phố Hà Nội và Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan tài nguyên môi trường chuyển sang để xác định tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 108 Luật Đất đai năm 2013 và khoản 1 Điều 3 Nghị .định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Đề nghị Công ty liên hệ với Sở Tài nguyên & Môi trường để được hướng dẫn, cụ thể.

Tổng cục Thuế kính gửi Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam để hướng dẫn Công ty cổ phàn Vạn Xuân được biết và thực hiện

Ý kiến bạn đọc (0)