Giá điện giảm, hóa đơn gia đình vẫn có thể tăng
Thứ 2, 02/11/2026
Giá điện bình quân giảm 2% từ tháng 11, nhưng hóa đơn từng nhà thay đổi khác nhau. Biểu giá 5 bậc giúp nhiều hộ giảm chi, trong khi hộ dùng nhiều có thể trả thêm.
Từ ngày 1/11/2026, giá bán lẻ điện bình quân giảm 2%, xuống 2.159,9037 đồng/kWh, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). EVN thực hiện điều chỉnh theo Quyết định 1305/QĐ-EVN. Bộ Công Thương đồng thời ban hành Quyết định 2892/QĐ-BCT quy định giá bán điện cho các nhóm khách hàng.
Cùng với đợt giảm giá, biểu giá điện sinh hoạt chuyển từ 6 bậc xuống 5 bậc. Khoảng tiêu thụ và đơn giá của từng bậc đều thay đổi. Vì vậy, khoản tiền các gia đình tiết kiệm được không giống nhau và không cùng giảm theo tỷ lệ 2%. Đối với ngân sách hộ gia đình, mức chi thực tế phụ thuộc lượng điện sử dụng và định mức được cấp. Việc đối chiếu hai biểu giá trên cùng một mức tiêu thụ sẽ giúp người dân thấy rõ tác động của chính sách.
Giá điện giảm nhưng nhiều hộ gia đình phải trả thêm tiền
Theo biểu giá mới, 100 kWh đầu tiên có giá 1.901 đồng/kWh. Phần tiêu thụ từ 101–200 kWh có giá 2.289 đồng/kWh; từ 201–400 kWh có giá 2.894 đồng/kWh; từ 401–700 kWh có giá 3.456 đồng/kWh. Phần vượt 700 kWh được tính giá 3.844 đồng/kWh. Các mức giá chưa bao gồm VAT.
Tiền điện sinh hoạt được tính lũy tiến theo từng bậc. Đơn vị bán điện tính tiền cho phần sản lượng thuộc mỗi bậc rồi cộng lại. Hộ tiêu thụ vượt ngưỡng chỉ trả giá cao hơn cho phần điện vượt ngưỡng, thay vì áp dụng mức giá đó cho toàn bộ lượng điện trong tháng.
Đối chiếu biểu giá cũ và mới, tiền điện tại một số mức tiêu thụ thay đổi như sau:
| Điện sử dụng mỗi tháng | Tiền điện theo giá điện cũ | Tiền điện theo giá điện mới | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| 100 kWh | 201.700 đồng | 190.100 đồng | Giảm 11.600 đồng |
| 200 kWh | 439.700 đồng | 419.000 đồng | Giảm 20.700 đồng |
| 300 kWh | 739.500 đồng | 708.400 đồng | Giảm 31.100 đồng |
| 400 kWh | 1.074.500 đồng | 997.800 đồng | Giảm 76.700 đồng |
| 700 kWh | 2.112.500 đồng | 2.034.600 đồng | Giảm 77.900 đồng |
| 800 kWh | 2.458.500 đồng | 2.419.000 đồng | Giảm 39.500 đồng |
| 1.000 kWh | 3.150.500 đồng | 3.187.800 đồng | Tăng 37.300 đồng |
Bảng đối chiếu cho thấy hộ dùng 400 kWh giảm 76.700 đồng, tương đương khoảng 7,1% tiền điện trước thuế. Trong khi đó, hộ dùng 800 kWh chỉ giảm 39.500 đồng. Ở mức 1.000 kWh, tiền điện tăng 37.300 đồng dù sản lượng không thay đổi. Nguyên nhân là biểu giá mới nâng ngưỡng áp dụng giá cao nhất từ trên 400 kWh lên trên 700 kWh, nhưng tăng đơn giá cao nhất từ 3.460 đồng lên 3.844 đồng/kWh. Khi sản lượng vượt 700 kWh tăng lên, khoản chi ở bậc này có thể vượt phần tiết kiệm từ các bậc dưới. Do đó, người dân không nên lấy hóa đơn tháng trước trừ 2% để dự tính tiền điện mới. Giá bán lẻ điện bình quân cũng không phải đơn giá dùng để nhân trực tiếp với sản lượng điện sinh hoạt.
Gia đình cần kiểm tra kỳ tính giá và định mức sử dụng
Trong kỳ hóa đơn có ngày điều chỉnh giá, đơn vị bán điện phải xác định riêng phần điện áp dụng giá cũ và giá mới. Người dân cần kiểm tra thời gian sử dụng ghi trên hóa đơn, thay vì căn cứ ngày thanh toán. Theo Thông tư 60/2025/TT-BCT, bên bán điện sử dụng dữ liệu đo xa để xác định sản lượng trước và sau ngày đổi giá. Nếu không có dữ liệu đo xa, đơn vị áp dụng phương pháp nội suy theo sản lượng và số ngày sử dụng. Định mức từng bậc được phân bổ theo thời gian tương ứng.
Vì vậy, bảng so sánh trên không áp dụng trực tiếp cho hóa đơn có cả hai giai đoạn tính giá. Tổng tiền phải trả trong kỳ chuyển tiếp còn phụ thuộc sản lượng được phân bổ cho từng giai đoạn. Người thuê nhà cần lưu ý định mức điện được cấp. Với sinh viên, người lao động thuê nhà được kê khai đầy đủ thông tin cư trú, cứ 4 người được tính một định mức hộ. Trường hợp thuê dưới 12 tháng nhưng chủ nhà không kê khai đầy đủ số người, toàn bộ sản lượng được tính theo giá sinh hoạt bậc 2.
Khi nhận hóa đơn, gia đình nên đối chiếu sản lượng, số ngày sử dụng và đơn giá từng bậc. Tổng tiền tăng có thể xuất phát từ việc dùng nhiều điện hơn, dù biểu giá mới giúp giảm chi phí tại mức tiêu thụ trước đó.
Đợt điều chỉnh giá giúp nhiều hộ giảm khoản chi thường xuyên. Tuy nhiên, mức tiết kiệm chỉ được xác định rõ khi so sánh trên cùng lượng điện và định mức. Theo dõi sản lượng hằng tháng sẽ giúp gia đình chủ động ngân sách và kiểm soát phần điện phát sinh ở các bậc giá cao.



