Tel: +84 24 35742022 | Fax: +84 24 35742020

Quyền sử dụng đất khi doanh nghiệp phá sản

Thứ năm, 26-03-2020 | 15:22:00 PM GMT+7 Bản in
Chồng của bà Lê Mỵ Lan (Cần Thơ) từng góp vốn mua đất với 2 người anh để mở công ty, chồng bà đứng tên sổ đỏ. Khi công ty phá sản đã thanh lý toàn bộ tài sản chung cả 3 người, bà Lan đã ra công chứng để mua lại toàn bộ phần đất trên và trả hết tiền cho 2 người anh, trên giấy tờ đất chồng bà Lan vẫn đứng tên. Bà Lan hỏi, chồng bà có được hưởng quyền sử dụng phần đất đó không?

Về vấn đề này, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ trả lời như sau:

Qua nội dung trình bày của bà Lê Mỵ Lan, chồng bà góp vốn mua đất với hai người anh để mở công ty nhưng do chồng bà đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, bà Lan chưa trình bày rõ là mở công ty theo hình thức nào và tài sản góp mua do chồng bà đứng tên đã được góp vốn vào tài sản công ty hay chưa, theo hình thức nào.

Trường hợp tài sản trên đã góp vốn và trở thành tài sản của công ty thì tài sản của công ty được xử lý theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Phá sản năm 2014 khi công ty tuyên bố phá sản.

Trường hợp tài sản nêu trên chưa góp vốn và chưa trở thành tài sản của công ty mà chỉ là tài sản riêng do chồng bà Lan đứng tên chủ sử dụng thì xác lập quyền sử dụng đất cho chồng bà căn cứ theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vài tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.

Chồng bà Lan được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định tại Điều 166 và Điều 188 Luật Đất đai năm 2013. 

Quyền chung của người sử dụng đất
 (Điều 166)

- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

 - Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

 - Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

 - Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

 - Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

 - Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

 - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

 Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất (Điều 168)

- Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

- Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.

Theo Chinhphu.vn

http://baochinhphu.vn/Tra-loi-cong-dan/Quyen-su-dung-dat-khi-doanh-nghiep-pha-san/390980.vgp

Ý kiến bạn đọc (0)