Tel: +84 24 35742022 | Fax: +84 24 35742020

Về kết luận và kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước khu vực I tại thông báo số 69/TB-KTNN KVI ngày 23/01/2019 về kết quả kiểm toán tại Công ty Cổ phần Khóa Việt-Tiệp.

Thứ ba, 14-03-2019 | 08:42:00 AM GMT+7 Bản in

Tên kiến nghị: Về kết luận và kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước khu vực I tại thông báo số 69/TB-KTNN KVI ngày 23/01/2019 về kết quả kiểm toán tại Công ty Cổ phần Khóa Việt-Tiệp.

Tình trạng: Chưa phản hồi

Đơn vị kiến nghị: Công ty cổ phần Khóa Việt - Tiệp

Công văn: 0449/PTM - VP, Ngày: 13/03/2019

Nội dung kiến nghị:

Thực hiện Quyết định số 1833/QĐ-KTNN  ngày 06 tháng 09 năm 2018 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc kiểm tra Báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước năm 2017 của Tổng công ty Đầu tư phát triển Hạ tầng đô thị UDIC-Công ty TNHH MTV, Kiểm toán Nhà nước khu vực I đã tiến hành kiểm toán việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN năm 2017; Bảo toàn vốn nhà nước và chấp hành pháp luật có liên quan của Công ty CP Khóa Việt -Tiệp từ ngày 03/10/2018 đến ngày 15/10/2018.

Căn cứ vào kết luận và kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước khu vực I tại thông báo số 69/TB-KTNN KVI ngày 23/01/2019 về kết quả kiểm toán tại Công ty Cổ phần Khóa Việt-Tiệp thì Công ty Cổ phần Khóa Việt-Tiệp phải thực hiện:

- Kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ 154.036.450 đồng

- Nộp Ngân sách nhà nước số thuế thu nhập doanh nghiệp phát hiện tăng thêm 1.620.981.469 đồng.

(Theo phụ lục số 02a/HSKT-KTNN về kết quả kiểm toán thu ngân sách nhà nước năm 2018 tại Công ty Cổ phần Khóa Viêt-Tiệp)

            Công ty Cổ phần khóa Việt -Tiệp không đồng ý mục 2, Phụ lục số 02a/ HSKT-KTNN: “Loại trừ khi tính thuế TNDN khoản tiền chiết khấu bán hàng năm 2017 số tiền (5.812 triệu đồng) đơn vị chưa lập hóa đơn 1.162.511.159 đồng” vì lý do chưa thỏa đáng như sau:

  1. Theo điều 81 thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp:

Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu thông tư 200

  1. Nguyên tắc kế toán
  2. a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.
  3. b) Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:

- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước).

  1. c) Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết khấu thương mại theo những nguyên tắc sau:

- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản chiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần).

 - Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn. Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp). Khoản chiết khấu thương mại cần phải theo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như:

+ Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối (như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấu thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ.

  1. Theo quy định tại thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  3. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  4. c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.…

Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Như vậy Công ty cổ phần Khóa Việt-Tiệp đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ kế toán cũng như về kê khai và tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng dựa trên các cơ sở sau:

Thứ nhất: Khoản tiền chiết khấu bán hàng ghi nhận trên BCTC năm 2017 là khoản chiết khấu thương mại hàng tháng, hàng quý ghi nhận bởi Công ty Cổ phần khóa Việt-Tiệp dựa trên số lượng hàng bán thực tế trong năm 2017 cho những khách hàng mua hàng với khối lượng lớn dựa theo chính sách bán hàng của Công ty. Theo chính sách bán hàng của Công ty, khoản chiết khấu thương mại này sẽ được giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn bán hàng cho khách hàng mua hàng vào các tháng tiếp theo. Theo đó, việc ghi nhận khoản chiết khấu thương mại nêu trên trên BCTC năm 2017 của Công ty Cổ phần khóa Việt-Tiệp tuân thủ đúng quy định tại điều 81 thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 nêu trên. Việc ghi nhận này cũng đã được kiểm toán bởi đơn vị kiểm toán BCTC năm 2017 của Công ty là Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam.

Thứ hai: Các khoản chiết khấu thương mại nêu trên đã được Công ty Cổ phần khóa Việt-Tiệp giảm trừ trực tiếp vào hóa đơn bán hàng của khách hàng mua hàng trong 3 tháng đầu năm 2018 (trước thời điểm quyết toán thuế năm 2017 của Công ty). Theo đó, các khoản chiết khấu thương mại nêu trên hoàn toàn đủ điều kiện là chi phí được trừ khi kê khai và tính thuế thu nhập doanh nghiệp cho năm 2017 theo đúng quy định tại thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 nêu trên.

Với những căn cứ và lập luận trên, Công ty kiến nghị Kiểm toán nhà nước xem xét bỏ nội dung ‘Loại trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp khoản tiền chiết khấu bán hàng năm 2017 số tiền (5.812 triệu đồng) đơn vị chưa lập hóa đơn 1.162.511.159 đồng’ trong Kết luận kiểm toán.


Đơn vị phản hồi: Kiểm toán Nhà nước Việt Nam

Công văn: , Ngày:

Nội dung trả lời:

Ý kiến bạn đọc (0)